Hiển thị các bài đăng có nhãn thu thuat may tinh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thu thuat may tinh. Hiển thị tất cả bài đăng

Cách chống khởi động lại máy tính khi tự động update

Người đăng: Unknown on Thứ Hai, 10 tháng 6, 2013

Kết nối Internet và bạn luôn bị tình trạng máy tự động cập nhật rồi đòi khởi động lại. Chỉ bằng một lệnh, bạn có thể ngăn chặn điều này.

Mẹo này rất đơn giản nhưng không phải ai cũng biết. Bạn hãy thử xem.

Đây là tình huống bạn thường gặp: Windows 7 yêu cầu khởi động lại máy sau khi cập nhật xong bản vá mới.

Đôi khi vô tình nhấn Restart now và bạn phải chờ vài phút để máy khởi động lại. Điều này chẳng có gì ảnh hưởng đến máy tính mà chỉ làm bạn bực mình. Để khắc phục, bạn chỉ cần gõ shutdown /a vào ô tìm kiếm của Start menu. Sau đó nhấn tổ hợp Ctrl+Shift+Enter để mở và chạy cửa sổ lệnh bằng quyền quản trị.
Cuối cùng là đánh lệnh shutdown /a
Chúc các bạn thành công !
More about

Một số cách tăng tốc cho máy MAC

Người đăng: Unknown on Thứ Bảy, 8 tháng 6, 2013

Người dùng đều ấn tượng trước màn trình diễn xuất sắc của các máy tính Apple chạy Mac OS X khi so sánh với các hệ điều hành Windows như Vista hoặc Windows 7.
Tuy nhiên, có những lúc máy Mac bị chậm đi đáng kể khi bạn đặt quá nhiều dữ liệu vào ổ cứng và hoặc giao nhiều tác vụ cho hệ thống. Đây chính là thời điểm tốt để bạn đánh giá đâu là nút thắt cổ chai nhằm tìm ra giải pháp tháo gỡ.

1. Giữ desktop gọn gàng

Desktop là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến thời gian khởi động máy tính vì đây là màn hình đầu tiên được tải bởi hệ thống. Hãy đơn giản hóa desktop bằng cách giảm số lượng biểu tượng trên dock. Bạn có thể xóa hoặc đặt chúng vào các thư mục để hệ điều hành không phải lãng phí tài nguyên để tải chúng mỗi khi khởi động máy tính.
6 cách tăng tốc cho máy Mac

2. Quản lý chương trình khởi động

Với một số ứng dụng khi được cài đặt, chúng sẽ tự động cấu hình để khởi động cùng hệ thống. Thiết lập này có thể tiện lợi nếu bạn thường xuyên sử dụng ứng dụng này mỗi khi bật máy tính. Tuy nhiên điều này đôi khi cũng gây phiền toái và còn làm chậm thời gian khởi động của máy.
Do đó, hãy loại bỏ những ứng dụng không thường xuyên sử dụng khỏi danh sách khởi động bằng cách đi đếnSystem Preferences > System > Users & Group > Login Items và bỏ chọn ở ứng dụng mà bạn muốn tắt đi.
6 cách tăng tốc cho máy Mac

3. Dọn dẹp ổ cứng

Trong thực tế, hệ điều hành Mac luôn sử dụng không gian trống trên ổ cứng để làm "bộ nhớ ảo", đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất làm việc của máy. Nói cách khác, càng nhiều dữ liệu có trong ổ cứng thì càng ít lượng bộ nhớ để vận hành các ứng dụng một cách trôi chảy. Khi hệ điều hành chậm đi, giải pháp rõ ràng là giải phóng không gian ổ cứng thừa thãi để nhường chỗ cho "bộ nhớ ảo".
Bạn có thể đổ rác, gỡ các ứng dụng vô ích hay loại bỏ các ngôn ngữ không dùng đến bằng chương trìnhMonolingual. Thao tác này sẽ tiết kiệm được ít nhất vài trăm MB không gian đĩa cứng.
6 cách tăng tốc cho máy Mac

4. Theo dõi Activity Monitor

Nếu bạn không biết ứng dụng nào đang chiếm dụng bộ nhớ và làm trì trệ hệ thống, hãy tham khảo Activity Monitor, nơi chứa các thông tin về việc sử dụng CPU, bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM), bộ nhớ ảo cùng với danh sách tất cả các ứng dụng đang chạy. Khi thấy một thông số tăng lên đột biến, bạn có thể phỏng đoán rằng đây chính là nguyên nhân. Nếu không phải là một ứng dụng quan trọng, hãy đóng nó lại để đẩy nhanh tốc độ hệ thống.
6 cách tăng tốc cho máy Mac

5. Làm sạch hệ thống

Có lẽ cách đơn giản nhất để tối ưu hóa hiệu suất máy tính là sử dụng các tiện ích đa năng như OnyX,CleanMyMac hay MacKeeper. Các công cụ này có chức năng bảo trì hệ thống và làm sạch các dữ liệu rác giúp máy tính hoạt động trơn tru. Bạn nên thiết lập để ứng dụng chạy theo chu kỳ định trước. Bằng cách này, các file không cần thiết, lịch sử duyệt web hoặc bất kỳ tập tin nào trong bộ nhớ cache sẽ thường xuyên được giải phóng, giúp lấy lại không gian ổ đĩa.
6 cách tăng tốc cho máy Mac

6. Nâng cấp phần cứng

Nếu những lời khuyên trên không cải thiện hiệu suất máy Mac một cách đáng kể như bạn mong đợi, hãy nên xem xét mua thêm phần cứng cho máy. Tuy nhiên, yêu cầu bắt buộc là bạn phải đầu tư tiền trong khi những thiết lập ở trên hoàn toàn miễn phí.
6 cách tăng tốc cho máy Mac
Nâng cấp bộ nhớ RAM có lẽ là cách đơn giản nhất để giúp máy tính nhanh hơn. So với nâng cấp CPU, cách này cũng tốn ít chi phí hơn. Để đảm bảo hoạt động, máy Mac của bạn nên có tối thiểu 2 GB RAM. Với những nhà thiết kế web thường xuyên chạy các chương trình đồ họa cao cấp như Adobe Photoshop, khuyến khích máy nên có 4 GB RAM. Một giải pháp hữu hiệu khác là sử dụng ổ cứng thể rắn (SSD), nhưng giá thành của chúng không hề rẻ.
More about

Cách thêm thư mục/ứng dụng vào My Computer trong Windows

Người đăng: Unknown on Thứ Tư, 5 tháng 6, 2013

Chúng ta đã thêm nhiều shortcut thư mục hay ứng dụng vào trong thư mục My Computer của Windows chưa? Vậy mời bạn tham khảo bài viết hướng dẫn sau.
Mở ứng dụng Windows Explorer (trong Windows 7) hay File Explorer (trong Windows 8) và nhận dòng lệnh sau vào thanh địa chỉ.
%appdata%\microsoft\Windows\Network Shortcuts

Bạn sẽ được đưa đến thư mục "Network Shortcuts" của Windows. Bây giờ hãy nhấn phải chuột vào giữa thư mục và chọn "Shortcut".
Thêm Shortcut bất kỳ vào thư mục My Computer
Hộp thoại "Create Shortcut" sẽ xuất hiện, bây giờ bạn hãy nhập đường dẫn của thư mục hay ứng dụng nào đó mình cần và nhấn "Next" để tiếp tục.
Thêm Shortcut bất kỳ vào thư mục My Computer
Tiếp theo, hãy đặt tên cho shortcut mới mà mình vừa tạo và nhấn Finish để kết thúc.
Thêm Shortcut bất kỳ vào thư mục My Computer
Giờ thì mở thư mục My Computer của máy tính lên để kiểm tra kết quả nhé.
Thêm Shortcut bất kỳ vào thư mục My Computer
Chúc bạn thành công!
Theo Genk
More about

Tạo nút button menu bên phải blogspot

Người đăng: Unknown on Thứ Bảy, 13 tháng 4, 2013



Hôm nay mình giới thiệu các bạn một tiên ích khá đẹp mắt cho Blogspot! Tiện ích giúp người đọc dễ dàng di chuyển đến các mục mà không cần phải sử dụng quá nhiều thao tác

Chọn Mở Rộng Tiệng ích trong Blogspot
Tìm :  ]]></b:skin>
Thêm Bên Trên nó đoạn code css sau:

#float-menu{position:fixed;bottom:20%;right:0;border-top:1px solid #CCC;border-left:1px solid #CCC;border-bottom:1px solid #CCC;background:#EEE}
#float-menu ul{padding:0}
#float-menu li{margin:5px;list-style-type:none}
#float-menu li,#float-menu li a{width:24px;height:24px}
#float-menu li a{float:left}
#float-menu #menu-right,#float-menu #menu-left,#float-menu li a{background:url(https://blogger.googleusercontent.com/img/b/R29vZ2xl/AVvXsEhvYOiNSKxbBedCPuXnwcEMkp_vpDoG3J1YgBdwmDIHVnM6TF0qIWs9KKlBOFkMyGWLksV0M1BMZNnuWK8-XPb9hyphenhyphenD4_opuBnhK_Wt_QMtfAsAP_cZCyFBUY57fvELcZigOgjBnK4OUYgo/)}
#float-menu #menu-right a{background-position:0 -120px}
#float-menu #menu-right a:hover,#float-menu #menu-right{background-position:-24px -120px}
#float-menu #menu-left a{background-position:0 -24px}
#float-menu #menu-left a:hover,#float-menu #menu-left{background-position:-24px -24px}
#float-menu #menu-random a{background-position:0 -48px}
#float-menu #menu-random a:hover{background-position:-24px -48px}
#float-menu #menu-home a{background-position:0 -72px}
#float-menu #menu-home a:hover{background-position:-24px -72px}
#float-menu #menu-top a{background-position:0 -96px}
#float-menu #menu-top a:hover{background-position:-24px -96px}

Tìm <b:includable id='main' var='top'>

Thêm Vào Bên Dưới Đoạn Code sau đây



<div id='float-menu'>
 <ul>
  <li id='menu-right'>
   <b:if cond='data:olderPageUrl'>
    <b:if cond='data:olderPageUrl != data:blog.url'>
     <a expr:href='data:olderPageUrl' expr:title='data:olderPageTitle' rel='prev'/>
    </b:if>
   </b:if>
  </li>
  <li id='menu-left'>
   <b:if cond='data:newerPageUrl'>
    <b:if cond='data:newerPageUrl != data:blog.url'>
     <a expr:href='data:newerPageUrl' expr:title='data:newerPageTitle' rel='next'/>
    </b:if>
   </b:if>
  </li>
  <li id='menu-random'>
   <script type='text/javaScript'>//<![CDATA[
   var rdp_current=0;total_posts=0;function totalposts(json){total_posts=json.feed.openSearch$totalResults.$t}document.write('<script type=\"text/javascript\" src=\"/feeds/posts/default?alt=json-in-script&max-results=0&callback=totalposts\"><\/script>');function getvalue(){rdp_current=1+Math.round(Math.random()*(total_posts-1))};
   //]]></script>
   <script type='text/javaScript'>//<![CDATA[
   function rdp(json){var dw='';entry=json.feed.entry[0];for(var i=0;i<entry.link.length;i++){if(entry.link[i].rel=='alternate'){rdp_posturl=entry.link[i].href}};dw+='<a href="'+rdp_posturl+'"  title="Bài đăng Ngẫu nhiên" rel="nofollow"></a>';document.getElementById('menu-random').innerHTML=dw;};getvalue();document.write('<script type=\"text/javascript\" src=\"/feeds/posts/default?alt=json-in-script&start-index='+rdp_current+'&max-results=1&callback=rdp\"><\/script>');
   //]]></script>
  </li>
  <li id='menu-home'>
   <a expr:href='data:blog.homepageUrl' title='Trang chủ'/>
  </li>
  <li id='menu-top'>
   <a href='#' rel='nofollow' title='Lên trên'/>
  </li>
 </ul>
</div>

Lưu lại và xem kết quả

Chúc các bạn vui vẻ
More about

Xử lý lỗi thường gặp trong Windows

Người đăng: Unknown on Thứ Bảy, 30 tháng 10, 2010

Đôi khi bạn đang làm việc, chiếc máy tính bỗng dưng "dở chứng" với vài thông báo lỗi như "Runtime error, The system is either busy or has become unstable" làm cho máy bị "đơ". Dưới đây là một vài lỗi thường gặp trong Windows và cách xử lý giúp bạn.


1.“Lỗi không xác định”

Đây là loại thông báo về các lỗi kỹ thuật và thường kèm sau đó là các hướng dẫn khá hữu ích để bạn có thể sửa chữa chúng. Lỗi này không đòi hỏi bạn phải tiến hành các tác vụ chuẩn đoán mà lỗi đơn thuần chỉ là một dạng đánh giá tình trạng máy tính ở thời điểm đó.
Lỗi không xác định phát sinh từ những vấn đề phổ biến, trong đó có cả việc nâng cấp DirectX thất bại cho Microsoft Producer và một lỗi phổ biến trong SQL Server 7.0 của Microsoft.

Giải pháp tốt nhất để xử lý lỗi này là đóng tất cả những ứng dụng đang mở và khởi động lại máy. Nếu lỗi vẫn tiếp tục xảy ra, tải và cài đặt bản nâng cấp mới nhất cho chương trình liên quan. Bạn cũng nên chạy một ứng dụng diệt phần mềm gián điệp (spyware) chẳng hạn như Ad-ware…

2. Lỗi báo: “The system is either busy or has become unstable. You can wait and see if it becomes available again, or you can restart your computer. Press any key to return to windows and wait. Press CTRL + ALT + DEL again to restart your computer. You will lose unsaved information in any programs that are running. Press any key to continue.”

“Hệ thống đang bận hoặc không ổn định. Bạn có thể chờ đợi hoặc khởi động lại máy tính. Nhấn bất cứ phím nào để quay trở lại môi trường Windows và chờ trong giây lát. Nhấn CTRL + ALT + DEL một lần nữa để khởi động máy tính. Bạn sẽ mất những thông tin chưa lưu lại trong bất cứ chương trình nào đang chạy. Nhấn bất cứ phím nào để tiếp tục.”

Đôi khi Windows bị “đơ” và không phải ứng với bất cứ tác vụ nào mà bạn thực hiện. Trong những trường hợp đó, việc nhấn tổ hợp phím CTRL - ALT - DELETE có thể làm hiển thị thông báo trên trên nền màn hình xanh (còn được ví là “Màn hình của sự chết chóc” – Blue Screen Death”). Những thông báo này không giúp ích gì nhiều trong việc sửa chữa lỗi, và cũng không đưa ra lý do tại sao mà hệ thống lại trở nên như vậy. Cách giải quyết tốt nhất là bạn nhấn tổ hợp phím CTRL- ALT- DELETE để khởi động lại.

Thông điệp lỗi này thường phát sinh từ những sai sót trong quá trình truy cập bộ nhớ. Bạn hãy ghi nhớ những hoàn cảnh nào làm phát sinh lỗi này, những thông tin về kết quả sẽ có thể giúp bạn xác định nguyên nhân.

Bạn cũng có thể giải quyết tình trạng này bằng cách cài đặt lại những ứng dụng có vấn đề; tải bản nâng cấp liên quan; tháo gỡ những chương trình không cần thiết; vô hiệu hoá screen saver, và nâng cấp driver. Nếu sự cố vẫn cứ tiếp diễn, bạn nên nghĩ tới giải pháp cài đặt lại hệ điều hành Windows và tiến hành sao lưu dữ liệu để chuẩn bị.

3. “This programs has performed an illegal operation and will be shutdown. If the problem persists, contact the program vendor”.

Lỗi “illegal operation” (sử dụng bất hợp pháp) không liên quan tới việc bạn truy nhập Internet, tải file, hoặc cách thức sử dụng PC, mà thực tế đó chỉ là cách phản ánh những hành vi chương trình không hợp lệ, thường là những cố gắng thực thi một dòng mã không hợp lệ, hoặc truy nhập và một phần bộ nhớ đã bị hạn chế. Bạn cũng đừng cố gắng tìm kiếm thông tin từ bảng thông báo này, nó chỉ gồm những “module” khó hiểu và hoàn toàn không dành cho những người không là chuyên viên lập trình.

Giải quyết vấn đề này bằng cách đóng tất cả những ứng dụng đang mở và khởi động lại máy tính. Nếu bạn tiếp tục nhìn thấy thông báo lỗi tương tự, hãy sử dụng trình “clean boot troubleshooting” để xác định chương trình gây lỗi và tháo cài đặt chúng. Để thực hiện quá trình “khởi động sạch”, từ Start, chọn Run, rồi gõ dòng lệnh “msconfig”, nhấn OK. Từ trình System Configuration Utility, chọn Selective Startup và bỏ lựa chọn tất cả những hộp đánh dâu trong danh sách thả xuống. Nhấn OK và khởi động lại máy.

Bạn lặp lại quá trình này, mỗi lần chọn một ô đánh dấu khác nhau dưới phần Selective Start-up cho tới khi xác định được hộp “checkbox” nào gây ra lỗi.

Bước tiếp theo là chọn một thẻ (tab) trong “System Configuration Utility” liên quan tới hộp “checkbox” có vấn đề, và bỏ lựa chọn tất cả (ngoại trừ dòng lệnh trong tab). Khởi động lại máy tính, và nếu trong quá trình khởi động không có vấn đề gì phát sinh, bạn hãy quay trở lại phần “System Configuration Utility” để chọn một dòng lệnh khác.

Lặp lại quá trình này cho tới khi bạn cô lập được dòng lệnh gây ra sự cố; bạn cũng cần liên lạc với các nhà phát triển phần mềm liên quan hoặc nhà sản xuất phần cứng để tìm sự hỗ trợ cụ thể.

4. Lỗi “Runtime error <###>”

Lỗi Runtime để mô tả một chương trình không được nhận dạng có những dòng lệnh bị phá huỷ hoặc bị trục trặc. Thông báo này cũng có thể kèm theo một dòng lệnh lỗi, chẳng hạn như “424” hoặc “216”, hay đôi khi là những thông tin “mù mờ” về một đối tượng cần thiết nào đó (required object). Những thông báo kiểu này thường không cung cấp thông tin hữu ích nào về nguyên nhân xảy ra sự cố cũng như cách thức giải quyết. Liệu lỗi có phải do virus, không đủ bộ nhớ, hoặc chương trình không thương thích ? Chẳng ai biết rõ được điều này!

Khi lỗi runtime xảy ra, bạn không khởi động lại máy tính vì nếu làm như thế, có thể virus lại gây ra hiện tượng lỗi tương tự, hoặc vô tình kích hoạt đoạn mã nguy hiểm của virus. Thay vào đó, bạn cần quét virus ngay lập tức, tiếp theo hãy liên lạc với nhà phát triển phần mềm đã gây ra lỗi runtime và hỏi họ cách khắc phục. Bạn cũng có thể giải quyết vấn đề bằng cách tải bản nâng cấp hoặc cấu hình lại phần mềm.

5. Lỗi “STOP: 0x########”

Trong khi lỗi runtime liên quan tới một chương trình cụ thể, thì lỗi STOP thường chỉ ra vấn đề liên quan tới một thiết bị cụ thể - nhưng thật không may hiếm khi thông báo lỗi chỉ ra thiết bị cụ thể nào. Thay vào đó, thông báo chỉ hiển thị dòng mã khó hiểu, chẳng hạn như 0x0000001E, trong các dòng mô tả. Thay vì suy đoán, bạn nên thực hiện một số tác vụ giải quyết cơ bản sau.

Đầu tiên là quét virus. Tiếp tới, cài đặt lại những phần cứng đã được cài đặt vào thời điểm trước đó ít lâu; và cần xác định chắc chắn là những thiết bị đã được kết nối đúng. Trong trường hợp này, việc nâng cấp driver cho tất cả những phần cứng hiện có hoặc nâng cấp BIOS cũng là một ý kiến hay. Hãy liên lạc với nhà sản xuất máy tính để nhờ giúp đỡ.

6. Lỗi “A fatal exception error <##> has occurred at <####:########”

Thông báo lỗi ngoại trừ (exception) nghiêm trọng (fatal) nghe có vẻ rất nghiêm trọng nhưng cách hướng dẫn giải quyết lại chẳng có gì cả. Đây là một dạng thông báo về lỗi bộ nhớ thường là những truy vấn bộ nhớ không hợp lệ hoặc lỗi trong dòng mã lệnh, và thường xảy ra khi khởi động ứng dụng hoặc tắt Windows. Lỗi “fatal exception” có thể rất nghiêm trọng, đó cũng là nguyên nhân giải thích tại sao chúng ta lại hay thấy nó trên “màn hình xanh”, khiến Windows bị hỏng.

Lỗi “exception” có thể xảy ra trong rất nhiều trường hợp. Các nhanh nhất để loại bỏ chúng là khởi động lại máy tính. Nếu lỗi vẫn tiếp tục xảy ra, bạn nên khởi động máy tính ở chế độ “khởi động sạch” (clean boot).

7. Lỗi “ caused a general protection failt in module at ####:########”.
Đây là loại lỗi GPF (Generel Protection Fault - lỗi bảo vệ tổng quát) gây phá huỷ hệ điều hành, thuộc một trong những lỗi nghiêm trọng gây ra hiện tượng màn hình xanh. Bạn có thể thấy lỗi GPF nếu một chương trình đang cố gắng ghi dữ liệu vào một khu vực lưu trữ hạn chế, hoặc hệ thống tính sai dung lượng bộ nhớ cần thiết để thực thi một hàm nào đó.

Giải pháp của lỗi GPF là khởi động lại máy tính. Do nguyên nhân của hiện tượng này rất nhiều nên khó có thể xác định chính xác nguồn gốc gây ra lỗi. Cách giải quyết cơ bản nhất là tháo cài đặt tất cả những phần mềm, phần cứng trong thời gian gần nhất, thực hiện tác vụ bảo trì hệ thống tổng quát, và thực hiện phương thức “khởi động sạch”.
8. Lỗi “Runll: error loading. The specified modle could not be found”.
Thông báo lỗi “Runll” xuất hiện khi Windows không thể xác định được vị trí một file mà nó cần tải. Lỗi có thể liên quan tới những phần mềm chưa được tháo gỡ hết, hoặc lỗi driver, virus, hay phần mềm gián điệp.

Giải pháp mà bạn cần thực hiện là chạy ứng dụng diệt spyware (như Ad-ware hoặc Spybot Search & Destroy) và sau đó là quét virus toàn hệ thống. Nếu lỗi liên quan tới một phần mềm mới cài đặt thì hãy gỡ bỏ phần mềm đó ra. Cuối cùng, bạn cần khởi động máy tính ở chế độ sạch để có thể xác định được những dòng lệnh gây ra lỗi.

9. Lỗi “Cannot find the file (or one of its components). Make sure the path and filename are correct and that all required libraries are available”.
Cũng giống một cơn đau đầu, thông điệp lỗi này có thể là triệu chứng của một sự kiện nhỏ nào đó, chẳng hạn như xoá nhầm file; hoặc là một sự kiện lớn nào đó, chẳng hạn như virus đã lây lan khắp hệ thống. Điều bạn cần làm là quét virus và cài đặt lại chương trình có liên quan tới tệp tin (file) bị thất lạc. Nếu lỗi vẫn xảy ra, sử dụng My Computer hoặc Windows Explorer để xác định chính xác tên và vị trí của file.

Lỗi này chỉ có thể xảy ra khi bạn nhấn đúp vào shortcut trên Desktop. Nếu đúng là trường hợp đó, thì chỉ việc nhấn chuột vào shortcut, chọn Properties, rồi gõ chính xác tên và đường dẫn vào trường Target.

10. “An error has occurred in the script on this page. Line <##> Char: <##> Error: Code: <##> Location: Do you want to continue running scripts on this page?”
Thông điệp lỗi rắc rối này ngụ ý rằng trình duyệt Internet Explorer (IE) đang gặp vấn để khó khăn trong việc giải mã một tập lệnh gắn kèm trong trang Web mà bạn đang truy cập. Đây là thông điệp lỗi cố làm cho tình huống trở nên căng thẳng hơn là bản thân chúng là như vậy.

Bạn có thể tắt thông báo lỗi này đi; và nếu vẫn tiếp tục nhận được chúng, hãy cố quét virus, khởi động lại máy tính, và nâng cấp lên phiên bản IE mới nhất. Bạn cũng có thể mở phần menu Tools của trình duyệt và chọn Internet Options để xoá thư mục Temporary Internet Files (nhấn vào nút Delete Files trên thẻ General) và cấu hình phần Security và mức mặc định (default level). Cuối cùng có thể lỗi này đơn giản là do mã nguồn trang Web có vấn đề, và trong trường hợp đó, bạn chỉ có thể thông báo cho người quản trị trang web đó để sửa lỗi.

11. “Windows Update has encountered an error and cannot display the requested page”.
Một lỗi thông dụng liên quan tới việc cài đặt những bản nâng cấp mới nhất dành cho Windows. Lỗi này ngăn không cho bạn truy cập vào trang Web nâng cấp Windows Update ( http://windowsupdate.microsoft.com ). Vậy làm thế nào để sửa lỗi này?


Trong hầu hết trường hợp, bạn có thể sửa lỗi bằng cách cài phiên bản IE mới nhất. Ngoài ra, người dùng Windows XP và Windows 2000 cần cài đặt các bản service pack mới nhất cho hệ điều hành. Trong Windows XP, bạn cần kích hoạt chế độ tự động nâng cấp Automated Updates (mở Control Pannel, chọn Performance And Mantenance, System, chọn thẻ Automatic Updates; rồi lựa chọn phần Automatic).
12. “Windows encountered an error accessing the system Registry. Windows will restart and repair the system Registry for you”.
Registry là cơ sở dữ liệu lưu trữ cấu hình hệ thống và các tham chiếu người dùng, chúng rất nhạy cảm và với bất cứ thao tác nguy hiểm nào cũng khiến cho Windows bị “đổ vỡ”. Chúng ta có thể dùng giải pháp khắc phục sau…

Tạo một không gian trống trên ổ cài đặt Windows (tối thiểu là 10%). Xoá những file cũ không còn dùng tới. Tiếp theo người dùng Windows Me và Windows XP cần khôi phục máy tính và trạng thái ban đầu khi chưa xảy ra sự cố. Kích chuột vào Start, Programs, Accessories, System Tools, System Restore. Khi mở tiện ích System Restore, bạn chọn Restore My Computer To An Early Times, nhấn vào Next, và chọn một thời điểm cần khôi phục (ngày trước khi xảy ra thông báo lỗi); sau đó tuân theo các hướng dẫn.

Theo VTC
More about

25+ bước tạo 1 phông nền với chữ 3D sử dụng photoshop

Người đăng: Unknown on Thứ Hai, 18 tháng 5, 2009

25+ steps for creating a 3D Text Scene using Photoshop
[FD's BlOg] - Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ tạo ra một hình ảnh 3D với cảnh thực tế bằng cách sử dụng Photoshop với một chút giúp đỡ từ Illustrator 3D cho các văn bản.
Bạn cần phải có phương tiện để nâng cao kiến thức về Photoshop, để hoàn thành hướng dẫn này.

Để bắt đầu, bạn hãy tải xuống tất cả các hình ảnh được sử dụng từ các trang web Sxh.hu. Và đây là các liên kết: 1, 2, 3, 4

Đây là hình hảnh sau khi ta hòan thành :


Step 1

Tạo 1 đọan văn bản trong Illustrator. Ở đây trong ví dụ này ta sử dụng code màu là : #CCCCCC. Sau đó vào Effect > 3D > Extrude & Bevel, thiết lập các giá trị như hình bên dưới. Sau đó copy chúng lại.


Step 2

Bây giờ ta mở Photoshop lên, tạo 1 file mới (1280 x 1024 px) và đặt hình ảnh bên dưới làm hình nền. Sau đó dán hình ảnh 3D text (đã tạo ở bước 1) dưới dạng Smart Object.

Step 3

Tiếp theo, vào Filter > Render > Lighting Effects và cài đặt giá trị như bên dưới. Với cách này đọan 3D text sẽ có độ độ sáng- tối phù hợp với ảnh nền.


Step 4

Chọn layer Smart object (layer của 3D text), click chuột fải và chọn Duplicate Layer > Destination: New, and Name: Map. Sau đó vào Layer > Rasterize > Smart object. Save the document as Map.psd vào nơi nào đó trên Desktop của bạn.


Step 5

Bây giờ, save previous document as “Displace texture”,xóa raster 3D text dán hình ảnh vào 1 layer mới.

Vào Filter > Distort > Displace, tìm file “map.psd” set 2 giá trị Horizontal và Vertical là 50. sau đó copy tòan bộ ảnh.


Step 6

Dán “Rock Texture” vào layer mới bên dưới lớp 3D smart object. Thay đổi chế độ Blending thành Overlay.

Nhấn Ctrl (Command) + Click vào Smart Object miniature để chọn text shape, sau đó nhấn Ctrl (Command) + Shift + I để invert , sau đó nhẫn DEL để xóa các texture (trên “Rock Texture” layer).

Sau đó sử dụng công cụ the Magic Wand để chọn phần trước của 3D text trên layer Smart Objectand xóa vùng lựa chọn trên layer “Rock Texture”.


Step 7

Sử dụng Burn Tool, tạo vài hiệu ứng shadows cho layer “Rock Texture”.


Step 8

Chọn layer “Sand dunes”, Chọn công cụ Clone Stamp và nhấn giữ phím Alt, click vào nơi nào đó trên ảnh. Vào tạo một layer mơi bên dưới layer “Rock texture”, đặt tên nó là “More Sand” and phủ "cát" vào layer này.


Step 9

Để nâng cao hiểu quả , xóa 1 số vùng của layer “Rock Texture” .


Step 10

Bây giờ ta sẽ thêm 1 chút bụi sỏi vào. Mở file “Displace texture” một lần nữa. dán ảnh này vào layer mới. Vào Filter > Distort > Displace, tìm file “map.psd”và set horizontalvertical là 50. Sau đó, nhấn Ctrl + A để copy tòan bộ ảnh.


Step 11

Dán “Dirt texture”vào 1 layer mói. Nhấn Ctrl + Click vào layer “3D text” để chọn shape của text, sau đó nhấn Ctrl + Shift + I để invert vùng đã chọn, nhấn DEL để xóa phần dư (trên layer “Dirt texture”).

Sử dụng công cụ xóa, xóa phần dưới của layer “Dirt texture” , để nâng cao hiểu quả ta sử dụng công cụ xóa như bên dưới


Step 12

Thay đổi màu cho layer “Dirt texture” và thêm hiệu ứng bóng đổ.


Step 13

Để thêm cỏ vào, vào file “Displace texture” và dán ảnh này vào.Áp dụng Displacement map, giống như các bước ở trên, và copy lại.


Step 14

Dán ảnh vừa copy lên main document, xóa phần dưới và sử dụng công cụ irregular Eraser để xóa vài vùng bao bên ngòai ảnh.


Step 15

Tạo hiệu ứng shadow cho layer “Grass texture”.


Step 16

Thêm hiệu ứng bóng đổ cho layer “Grass texture”. Sử dụng công cụ Sponge .


Step 17

Dán grass texture vào 1 layermới trên cửa sổ Vanishing Point filter (vào Filter > Vanishing Point) để tạo nên sự hài hòa cho phông của ảnh.


Step 18

Xóa vài vùng ngẫu nhiên trên layer “Grass”, và sử dụng irregular brush để xóa vài vùng ramdom trên nó.


Step 19

Chọn 1 phần của grass, chỉnh các giá trị của cửa sổ feather the selection thành -30.


Step 20

Cuối cùng tạo hiệu ứng bóng đổ cho cỏ .


Step 21

Bây giờ ta thêm vào 1 số chi tiết. dán ảnh bên dưới vào 1 layer mới và điều chỉnh các giá trị Hue/Saturation sao cho phù hợp với màu sắc. Bạn có thể đặt layer mới này là “Hanging plant” .


Step 22

Sửng dụng công cụ irregular eraser, xóa 1 vài điểm, và đặt chúng vào các góc của khối 3D text.


Step 23

Tạo một layer “Hanging plant” tương tự và vào Edit > Transform > Flip Horizontal. Copy 1 phần và sử dụng 1 vài công cụ như bên dứơi để tạo sử hài hòa về ánh sáng.


Step 24

Ngòai ra bạn có thể thêm vài chi tiết khác nếu bạn muốn.


Step 25

Cuối cùng là thêm 1 vài hiệu ứng cuối cùng nữa là xong.


Và đây là kết quả



Nguồn WebDesignerDepot
More about

Tạo ổ đĩa ảo trực tuyến 7GB với Gmail

Người đăng: Unknown on Thứ Tư, 6 tháng 5, 2009

[FD's BlOg] - Sử dụng Gmail- bạn có tài khỏan lên tới 7GB dung lượng, thế thì tại sao bạn không biến nó thành một ổ đĩa ảo để chứa dữ liệu của bạn. Bằng cách này, bạn sẽ không bao giờ sợ mất dữ liệu vì virus hay hỏng hóc ổ cứng nữa.




☼ Đầu tiên bạn tải file cài đặt tại đây.

☼ Hướng dẫn:

Sau khi tải về, bạn cài đặt chương trình, lúc đó bạn mở My Computer lên, trong này sẽ có thêm một ổ đĩa nữa tên là GMail Drive, bạn nhấn chuột kép lên nó để mở ổ đĩa ảo lên.

Bạn hãy điền tên sử dụng và mật khẩu của hộp thư Gmail bạn dùng vào các khung tương ứng bên trong cửa sổ hiện ra, sau đó bạn bấm chọn Auto Login để chương trình tự động đăng nhập mỗi khi máy khởi động.

Trong mục More, bạn đánh chọn Preserve Filenames để bảo vệ tên của file khi đưa vào hộp thư, chọn Use Draft Folder để sử dụng thư mục Draft làm ổ đĩa chứa file, Use Secure HTTP để bảo mật file trong ổ đĩa.

Nếu bạn dùng thuê bao IP, mục Use Proxy Authentication bạn hãy điền mật khẩu và tên sử dụng vào Username và Password- thiết lập này nhằm giúp cho các file được bảo vệ tốt hơn.

Bây giờ bạn nhấn OK để bắt đầu kết nối máy tính với tài khoản Gmail của bạn để sử dụng nó như một ổ đĩa ảo. Sau đó, bạn chỉ việc tạo ra các thư mục con rồi kéo thả những file muốn lưu trữ vào trong đó rồi...chờ đợi để hệ thống đưa chúng vào trong hộp thư cho bạn.



Sau đó, bạn có thể dùng thao tác kéo thả để lấy file về máy. Một điểm lợi khi bạn dùng hộp thư ảo bằng bằng tài khoản Gmail là dù bạn có đi bất kì đâu thì bạn cũng dễ dàng upload hay download các file mình cần.

Mặt khác, Gmail hiện đang tiếp tục tăng dung lượng hộp thư nên chắc chắn bạn sẽ tha hồ mà lưu trữ không giới hạn các file tư liệu của mình.

- Một lưu ý khi sử dụng Gmail Drive, là do hộp thư Gmail chỉ cho gửi nhiều nhất 20MB dung lượng file nên các file của bạn đưa lên Gmail Drive cũng không quá 20MB.

Khi đưa file lên hộp thư Gmail, chương trình Gmail Drive sẽ tự động gửi một thư thông báo cho bạn biết về việc này. Do đó, nó sẽ làm hộp thư của bạn có nhiều thông báo không cần thiết, để tránh việc này bạn nên làm cho Gmail một filter để đưa các thư thông báo vào trong đó.

Các tạo một filter như sau- bạn đăng nhập vào Gmail, vào Settings > Filters. Sau đó kéo chuột xuống dưới rồi chọn Create a new filter.






Trong mục Has the words- bạn điền chữ GMAILFS vào trong, nhấn Next Step rồi đánh chọn Skip the Inbox (Archive it), đánh chọn Apply the label. Sau đó trong mục Choose label, bạn chọn New label- sau đó đặt tên cho nó là Gmail Drive.

Cuối cùng bạn nhấn Create Filter để xác nhận chọn lựa. Sau này, các thông báo về file upload lên hộp thư sẽ được đưa vào trong đó và không làm “nhiễu” hộp thư của bạn nữa





Nguồn : Blog voduykhiem

More about